– Thương hiệu: Emaux
– Model: S450, S500, S600,S700
- Công suất lọc: 8.1 - 11.1 - 15.6 - 19.5m³/h
- Kết nối van: 1,5 inch / 50 mm
- Vật liệu thân bình: composite gia cường sợi thủy tinh
- Áp suất làm việc tối đa: 2,5 bar
- Nhiệt độ tối đa: 43°C
- Cỡ hạt cát đề xuất: 0,5–0,8 mm
- Van điều khiển: 6 chức năng
Bình lọc bể bơi Emaux van ngang S450 - S700 gồm các model S450, S500, S600 và S700, với lưu lượng tối đa từ 8,1 đến 19,5 m³/h. Dòng sản phẩm sử dụng thân composite gia cường sợi thủy tinh, van đa cổng bố trí bên hông và nắp phía trên để tiếp cận bên trong bình khi cần bảo dưỡng.
Thiết kế van ngang mang đến một phương án bố trí khác cho phòng máy bể bơi. Người dùng có thể lựa chọn model theo nhu cầu tuần hoàn, thông số máy bơm bể bơi và không gian lắp đặt thực tế.

Bình lọc Emaux van ngang có cụm van bên hông và nắp bảo dưỡng phía trên.
Cụm van điều khiển được bố trí bên hông thân bình, tách khỏi nắp phía trên. Thiết kế này giúp tiếp cận miệng bình khi kiểm tra hoặc thay vật liệu lọc mà không phải tháo cụm van khỏi đỉnh bình.
Khi bố trí phòng máy, cần dành khoảng trống bên hông cho cụm van và đường ống, đồng thời chừa không gian phía trên để mở nắp, nạp vật liệu và bảo dưỡng.
Thân bình được chế tạo từ sợi thủy tinh và nhựa bằng công nghệ quấn sợi tự động. Vật liệu composite có khả năng chống ăn mòn và kháng tia UV, phù hợp với môi trường sử dụng của thiết bị bể bơi.
Áp suất làm việc tối đa là 2,5 bar và nhiệt độ tối đa là 43°C. Hệ thống cần được thiết kế, vận hành trong các giới hạn này.

Hình ảnh công nghệ quấn sợi gia cường thân bình lọc.
S450, S500, S600 và S700 có diện tích lọc, lượng cát và kích thước khác nhau. Nhờ đó, người dùng có thêm lựa chọn để phối hợp bình lọc với máy bơm và nhu cầu tuần hoàn của công trình.
Việc lựa chọn cần dựa trên thông số thực tế của toàn hệ thống. Bình lớn hơn không tự động làm tăng lưu lượng nếu máy bơm và đường ống chưa đáp ứng.

| Thông số | S450 | S500 | S600 | S700 |
|---|---|---|---|---|
| Diện tích lọc | 0,16 m² | 0,22 m² | 0,32 m² | 0,40 m² |
| Lưu lượng tối đa | 135 lít/phút | 185 lít/phút | 260 lít/phút | 325 lít/phút |
| Lưu lượng tối đa quy đổi | 8,1 m³/h | 11,1 m³/h | 15,6 m³/h | 19,5 m³/h |
| Lượng cát tham khảo | 45 kg | 85 kg | 145 kg | 210 kg |
| Kết nối van | 1,5 inch / 50 mm | 1,5 inch / 50 mm | 1,5 inch / 50 mm | 1,5 inch / 50 mm |
Lưu lượng trên là lưu lượng tối đa. Lưu lượng làm việc thực tế còn phụ thuộc vào máy bơm, cột áp, đường ống và tình trạng lớp vật liệu lọc.

| Kích thước | S450 | S500 | S600 | S700 |
|---|---|---|---|---|
| Chiều cao tổng thể C | 730 mm | 770 mm | 850 mm | 960 mm |
| Đường kính thân bình E | 455 mm | 535 mm | 635 mm | 710 mm |
| Kích thước chân đế F | 390 mm | 500 mm | 500 mm | 500 mm |
Các ký hiệu C, E và F tương ứng với sơ đồ kích thước của thiết bị. Khi thiết kế phòng máy, cần tính thêm phần van bên hông, đường ống và khoảng trống thao tác.
Lượng cát trong bảng là giá trị tham khảo. Nếu sử dụng vật liệu thay thế cát, cần kiểm tra lượng nạp phù hợp trước khi vận hành.
S450 có diện tích lọc 0,16 m², lưu lượng tối đa 8,1 m³/h và lượng cát tham khảo 45 kg. Đường kính thân bình 455 mm, chiều cao tổng thể 730 mm giúp model này dễ cân nhắc trong phương án phòng máy có diện tích hạn chế.
Cần kiểm tra nhu cầu tuần hoàn và lưu lượng máy bơm trước khi lựa chọn.
S500 có diện tích lọc 0,22 m², lưu lượng tối đa 11,1 m³/h và lượng cát tham khảo 85 kg. Bình có đường kính 535 mm và chiều cao tổng thể 770 mm.
Model này phù hợp để đưa vào phương án lựa chọn khi nhu cầu lưu lượng vượt khả năng của S450 và không gian lắp đặt đáp ứng được kích thước thiết bị.
S600 có diện tích lọc 0,32 m², lưu lượng tối đa 15,6 m³/h và lượng cát tham khảo 145 kg. Đường kính bình là 635 mm, chiều cao tổng thể 850 mm.
Khi chọn S600, cần đối chiếu thông số máy bơm tại cột áp thực tế, đồng thời kiểm tra đường ống và khả năng xả nước khi rửa ngược.
S700 có diện tích lọc 0,40 m², lưu lượng tối đa 19,5 m³/h và lượng cát tham khảo 210 kg. Bình có đường kính 710 mm, chiều cao tổng thể 960 mm.
Đây là lựa chọn đáng cân nhắc khi nhu cầu tuần hoàn phù hợp với khả năng thiết bị. Phòng máy cần có đủ diện tích cho thân bình, cụm van ngang và khoảng trống bảo dưỡng.
Bình lọc van ngang gồm thân bình chứa vật liệu lọc, nắp phía trên, cụm van đa cổng bên hông, hệ thống phân phối và thu nước bên trong, đồng hồ áp suất cùng chân đế.
Vị trí đồng hồ và chi tiết phụ kiện cần được kiểm tra theo cấu hình thiết bị thực tế. Khi thay thế linh kiện, phải xác nhận đúng model bình và mã cụm van.
Ở chế độ FILTER, máy bơm đưa nước vào bình thông qua van điều khiển. Nước đi qua lớp cát, các hạt cặn được giữ lại, còn nước sau lọc được thu và dẫn trở về bể.
Sau một thời gian hoạt động, chất bẩn tích tụ làm tăng sức cản qua lớp vật liệu. Chế độ BACKWASH đảo chiều dòng nước để đưa cặn ra đường xả, giúp vệ sinh lớp cát.
| Chế độ | Công dụng |
|---|---|
| FILTER – Lọc | Lọc nước qua lớp cát; dùng trong vận hành thông thường và hút vệ sinh qua hệ thống lọc phù hợp. |
| BACKWASH – Rửa ngược | Đảo chiều dòng nước để vệ sinh lớp vật liệu và đưa cặn ra đường xả. |
| RINSE – Xả rửa | Dùng sau rửa ngược để xả cặn còn lại và ổn định lớp vật liệu trước khi lọc. |
| WASTE – Xả bỏ | Đưa nước ra ngoài mà không qua lớp cát, phục vụ hạ mực nước hoặc hút chất bẩn trực tiếp ra đường xả. |
| RECIRCULATE – Tuần hoàn | Đưa nước trở về bể mà không qua lớp vật liệu lọc. |
| CLOSED – Đóng | Đóng đường nước qua van; không vận hành máy bơm ở chế độ này. |
Luôn tắt máy bơm bể bơi trước khi chuyển vị trí van. Sau khi chọn đúng chế độ và kiểm tra các đường nước liên quan, mới khởi động lại máy bơm.
Không mở nắp bình, tháo cụm van hoặc các bộ phận giữ khi hệ thống đang hoạt động hay bình còn chịu áp suất.
Hình ảnh thực tế giúp nhận diện cách bố trí van bên hông, nắp phía trên và chân đế. Các góc chụp khác nhau hỗ trợ hình dung vị trí thao tác và hướng kết nối đường ống.
Khi lựa chọn, cần xác nhận đúng mã model trên nhãn thiết bị. Kích thước và một số chi tiết phụ kiện có thể khác nhau giữa các cấu hình.
Lưu lượng tuần hoàn sơ bộ được xác định bằng công thức: Lưu lượng cần thiết (m³/h) = Thể tích nước trong bể (m³) ÷ Thời gian tuần hoàn mục tiêu (giờ).
Sau đó, cần đối chiếu với khả năng của máy bơm tại cột áp thực tế và lưu lượng phù hợp của bình lọc. Không nên quy đổi lưu lượng tối đa thành một dung tích bể cố định cho mọi công trình.
Chiều dài đường ống, chênh lệch độ cao, co nối, van và các thiết bị đi kèm đều ảnh hưởng đến điểm làm việc của máy bơm bể bơi.
Bình lọc cát giữ lại cặn trong nước, còn thiết bị khử trùng bể bơi thực hiện nhiệm vụ khử trùng theo phương án xử lý nước được lựa chọn.
Hệ thống cần kết hợp lọc, khử trùng, kiểm soát pH và vệ sinh định kỳ. Vị trí lắp đặt, lưu lượng làm việc và cách điều khiển thiết bị khử trùng phải phù hợp với hướng dẫn của từng loại thiết bị.
Van khóa, rắc co, co nối và phụ kiện chuyển tiếp cần tương thích với kết nối van và thiết kế đường ống.
Đường đẩy máy bơm nối vào cổng PUMP, đường nước trở về bể nối vào cổng RETURN, còn đường xả nối vào cổng WASTE. Các mối nối phải kín và được bố trí thuận tiện để kiểm tra, bảo dưỡng.
Bình cần được đặt trên nền phẳng, chắc chắn, chịu được tổng tải trọng của thiết bị, nước và vật liệu lọc.
Với thiết kế van ngang, phải tính thêm không gian bên hông cho cụm van và đường ống. Phía trên cần có khoảng trống để mở nắp, kiểm tra và thay vật liệu.
Nạp đúng loại và lượng vật liệu phù hợp với model. Sau khi hoàn tất lắp đặt, kiểm tra nắp bình, cụm van, đường ống và các điểm kết nối.
Thực hiện rửa ngược và xả rửa ban đầu để loại bỏ bụi, hạt mịn trong vật liệu mới trước khi chuyển sang chế độ lọc.
Ghi nhận áp suất khi bình sạch để làm cơ sở so sánh. Khi áp suất tăng hoặc lưu lượng nước hồi giảm, cần kiểm tra lớp vật liệu, giỏ lọc máy bơm và đường ống để xác định nguyên nhân.
Rửa ngược khi bình cần được vệ sinh, đồng thời làm sạch giỏ bơm và giỏ skimmer định kỳ. Kiểm tra rò rỉ tại nắp, cụm van và các mối nối trong quá trình sử dụng.
Thiết kế van bên hông giúp giảm yêu cầu chiều cao tại vị trí cụm van so với cách bố trí van trên đỉnh. Tuy nhiên, cần thêm khoảng trống bên hông, nên phải đánh giá theo mặt bằng phòng máy thực tế.
Lượng cát tham khảo của S450, S500, S600 và S700 lần lượt là 45 kg, 85 kg, 145 kg và 210 kg. Cỡ hạt đề xuất là 0,5–0,8 mm.
Có thể xem xét, nhưng cần kiểm tra lại vị trí đường ống, kích thước lắp đặt, lưu lượng và các điểm kết nối. Không nên mặc định hai kiểu bình có thể thay trực tiếp mà không điều chỉnh hệ thống.
Không. Bình lọc giữ lại cặn; hệ thống vẫn cần phương án khử trùng, kiểm soát pH và vệ sinh phù hợp.
Vinasaco là đơn vị nhập khẩu và phân phối thiết bị bể bơi trên toàn quốc, với hàng sẵn kho số lượng lớn, đáp ứng nhu cầu mua lẻ, đơn hàng đại lý và cung cấp cho dự án.
Vinasaco cung cấp bình lọc, máy bơm bể bơi, thiết bị khử trùng bể bơi và phụ kiện phục vụ hệ thống tuần hoàn, xử lý nước. Khách hàng có thể trao đổi thông tin công trình để được tư vấn lựa chọn cấu hình phù hợp.
Bạn đang xây dựng bể bơi mới, thay thế bình lọc hoặc cần chọn thiết bị cho phòng máy có giới hạn chiều cao? Hãy gửi thể tích bể, thông số máy bơm, mặt bằng phòng máy và số lượng cần mua để được tư vấn.
Gọi ngay Vinasaco qua hotline 0971.00.1881 để kiểm tra tồn kho, nhận báo giá bình lọc bể bơi Emaux van ngang S450 - S700 và trao đổi phương án cung cấp cho công trình của bạn.
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VINASACO
VP Miền Bắc: Số TT15.58 KĐT Foresa Xuân Phương, Xuân Phương, TP. Hà Nội
VP Miền Nam: Số 5 đường D13 phường Tây Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Email: info.vinasaco@mail.com
Hotline: 0971001881
5/5
0%
0%
0%
0%
100%