- Tên sản phẩm: Bình lọc Cartridge bể bơi AF
- Model: AF25 / AF50 / AF75 / AF100 / AF150
- Kiểu lọc: Cartridge – lõi xếp ly
- Lưu lượng: Khoảng 5,5–33,4m³/h
- Kết nối: 1.5" / 50mm hoặc 2" / 63mm
- Chiều dài lựa chọn: 15m / 25m / 50m / 100m
- Ứng dụng: Hồ bơi, spa, jacuzzi, hệ lọc phụ trợ, bộ vệ sinh di động
Trong hệ thống tuần hoàn hồ bơi, bình lọc có nhiệm vụ giữ lại cặn lơ lửng trước khi nước được đưa trở lại bể. Bên cạnh bình lọc cát truyền thống, bình lọc Cartridge bể bơi là một lựa chọn đáng chú ý khi công trình cần khả năng lọc cặn mịn, thiết bị gọn và thuận tiện tháo lõi để vệ sinh.
Dòng bình lọc Cartridge AF sử dụng lõi lọc dạng xếp ly đặt bên trong thân bình hình trụ. Cấu tạo nhiều nếp gấp giúp tăng diện tích bề mặt lọc trong khi kích thước tổng thể của thiết bị vẫn tương đối gọn.
Series gồm nhiều model từ AF25, AF50, AF75, AF100 đến AF150, lưu lượng tham khảo trải từ khoảng 5,5 đến 33,4m³/h. Nhờ đó có thể lựa chọn cho nhiều quy mô khác nhau, từ spa, bể sục, hồ gia đình đến các hệ thống lọc phụ trợ trong phòng máy lớn.
Theo cấu hình sản phẩm, lõi lọc có khả năng giữ cặn tinh khoảng 5 micron, phù hợp với những hệ thống cần tăng mức độ làm sạch nước trước khi tuần hoàn trở lại hồ.

Bình lọc Cartridge bể bơi series AF gồm nhiều model AF25, AF50, AF75, AF100 và AF150 cho các mức lưu lượng khác nhau.
Bình lọc Cartridge là thiết bị lọc sử dụng lõi dạng hộp/lõi trụ có bề mặt xếp ly thay cho lớp cát lọc. Nước được máy bơm đưa vào thân bình, sau đó đi qua các nếp lọc. Cặn bẩn lớn hơn kích thước khe lọc bị giữ lại trên bề mặt lõi, còn nước sau lọc tiếp tục đi ra đường ống và trở lại hệ thống.
Có thể hình dung nguyên lý theo chu trình: Nước từ bể → máy bơm → bình lọc Cartridge → lõi lọc xếp ly → nước sau lọc → hệ thống trả nước về bể.
Điểm khác biệt lớn so với bình lọc cát là khi lõi bị bẩn, người vận hành có thể mở nắp, lấy lõi ra và làm sạch trực tiếp, thay vì thực hiện chu trình rửa ngược qua lớp cát.
Điều này khiến Cartridge phù hợp với những hệ thống cần:

| Model | Diện tích lọc | Kết nối | Lưu lượng tối đa | A | B | C | D |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| AF25 | 2,25m² | 1.5" / 50mm | 5,5m³/h | 445mm | 387mm | 225mm | 397mm |
| AF50 | 4,63m² | 1.5" / 50mm | 11,4m³/h | 625mm | 567mm | 225mm | 397mm |
| AF75 | 7,00m² | 1.5" / 50mm | 17,0m³/h | 805mm | 747mm | 225mm | 397mm |
| AF100 | 9,38m² | 2" / 63mm | 22,9m³/h | 985mm | 927mm | 225mm | 397mm |
| AF150 | Khoảng 13,7m² | 2" / 63mm | 33,4m³/h | 1165mm | 1107mm | 225mm | 397mm |
| Hạng mục | Thông tin |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Bình lọc Cartridge bể bơi AF |
| Dòng sản phẩm | AF25 / AF50 / AF75 / AF100 / AF150 |
| Kiểu lọc | Cartridge – lõi xếp ly |
| Độ tinh lọc tham khảo | Khoảng 5 micron theo cấu hình lõi |
| Lưu lượng | Khoảng 5,5–33,4m³/h |
| Đường kính thân | Khoảng 225mm |
| Kết nối | 1.5" / 50mm hoặc 2" / 63mm |
| Áp suất vận hành tối đa theo bảng nguồn | Khoảng 2,5 bar |
| Nhiệt độ vận hành tối đa tham khảo | Khoảng 40–43°C |
| Ống xả khí | Inox AISI 304 theo dữ liệu nhà cung cấp |
| Xuất xứ | China |
| Ứng dụng | Hồ bơi, spa, jacuzzi, hệ lọc phụ trợ, bộ vệ sinh di động |
Khi chọn model, không nên chỉ dựa vào lưu lượng tối đa của bình mà cần đối chiếu với lưu lượng thiết kế của toàn hệ thống và máy bơm thực tế.
Về nguyên lý, thiết bị có thể chia thành các bộ phận chính gồm thân bình, nắp bình, lõi lọc, đầu nối đường nước và cụm xả khí/đồng hồ áp suất tùy cấu hình.
Thân được thiết kế hình trụ đứng nhằm tạo không gian chứa lõi Cartridge bên trong. Kiểu dáng thẳng đứng giúp thiết bị có diện tích chiếm sàn tương đối nhỏ so với nhiều loại bình lọc có cùng lưu lượng.
Đây là lợi thế đáng kể với phòng máy:
Phần trên của thân bình sử dụng vòng khóa ren kích thước lớn. Khi cần lấy lõi ra, người vận hành tháo phần khóa này để mở nắp bình. Các gờ lớn xung quanh vòng khóa tạo vị trí cầm nắm thuận tiện hơn trong quá trình tháo lắp.
Tại vị trí tiếp giáp nắp bình có gioăng làm kín. Chi tiết này có nhiệm vụ hạn chế nước rò qua mối ghép khi hệ thống đang chịu áp.
Trong quá trình bảo trì cần kiểm tra gioăng vì:



Chi tiết cổ nắp bình Cartridge AF với kết cấu ren lớn phục vụ tháo lắp và bảo trì.
Lõi là bộ phận trực tiếp giữ cặn. Thay vì sử dụng một tấm vật liệu phẳng, bề mặt lõi được gấp thành nhiều nếp ly chạy dọc thân. Mục đích của cách thiết kế này là tăng tổng diện tích bề mặt lọc.
Ví dụ, nếu cùng một lượng vật liệu được để phẳng thì diện tích đặt trong thân bình rất hạn chế. Khi gấp thành hàng chục nếp song song, tổng bề mặt tiếp xúc với nước tăng đáng kể mà đường kính lõi không phải tăng tương ứng.
Nhờ vậy:
Theo cấu hình sản phẩm, vật liệu lọc là polyester xếp ly, với độ tinh lọc khoảng 5 micron.


Lõi Cartridge được đặt thẳng đứng bên trong thân bình, nước phải đi qua bề mặt lọc trước khi ra khỏi thiết bị.
Micron là đơn vị thường được sử dụng để mô tả kích thước rất nhỏ của hạt. Nếu lõi được cấu hình ở mức khoảng 5 micron, thiết bị có thể giữ lại nhiều hạt cặn nhỏ hơn so với những vật liệu lọc có cấp lọc thô hơn.
Điều này có ích trong những trường hợp nước xuất hiện:
Tuy nhiên, cần phân biệt lọc cơ học cặn nhỏ với xử lý hóa học và khử trùng.
Bình Cartridge không thay thế cho:
Nói cách khác, bình lọc chủ yếu đảm nhiệm loại bỏ cặn rắn khỏi dòng nước.
Các model sử dụng cùng nguyên lý nhưng khác nhau về chiều cao, diện tích lõi và lưu lượng.
Model nhỏ nhất trong dãy, thích hợp cân nhắc cho:
Có diện tích lọc khoảng 4,63m² và lưu lượng lớn hơn đáng kể so với AF25. Model này phù hợp với các hệ thống nhỏ đến trung bình khi lưu lượng thiết kế nằm trong phạm vi phù hợp.
Diện tích lọc khoảng 7m². Có thể cân nhắc cho bể gia đình hoặc hệ thống phụ trợ có lưu lượng cao hơn, tùy cách tính thời gian tuần hoàn.
Sử dụng kết nối 2"/63mm theo bảng sản phẩm và có diện tích lọc khoảng 9,38m². Đây là bước chuyển sang nhóm lưu lượng lớn hơn.
Là model lớn nhất trong dãy dữ liệu hiện có, với chiều cao thân hơn 1m và diện tích lọc khoảng 13,7m². Phù hợp cân nhắc khi cần lưu lượng lớn hơn hoặc làm cấp lọc Cartridge trong một hệ thống được thiết kế riêng.
Đây là phần rất quan trọng đối với người mua. Không nên chọn bình lọc chỉ vì “bể lớn hay nhỏ” mà cần xác định lưu lượng tuần hoàn yêu cầu.
Ví dụ đơn giản:
Nếu bể có thể tích 40m³ và hệ thống được thiết kế để tuần hoàn toàn bộ nước trong 4 giờ, lưu lượng lý thuyết cần khoảng: 40 ÷ 4 = 10m³/h
Khi đó cần lựa chọn bình và máy bơm có khả năng vận hành phù hợp quanh mức lưu lượng thiết kế, đồng thời tính thêm:
Không nên đơn giản chọn máy bơm 20m³/h rồi ghép với bình chỉ cho phép khoảng 11m³/h, vì lưu lượng giữa các thiết bị cần được đồng bộ.
Có. Bình lọc không tự tạo dòng nước.
Máy bơm bể bơi tạo chênh áp để đưa nước qua lõi Cartridge. Vì thế máy bơm và bình lọc cần được xem như hai phần của cùng một hệ thống.
Một sơ đồ đơn giản có thể là: Bể bơi → đường hút → máy bơm → bình Cartridge → xử lý khác nếu có → đầu trả nước → bể.
Khi ghép thiết bị cần kiểm tra:
Các cấu hình AF có thể được trang bị đồng hồ áp suất ở phần đầu bình. Áp suất là một chỉ báo hữu ích trong quá trình vận hành.
Khi lõi còn sạch, nước đi qua tương đối thuận lợi. Khi cặn tích tụ nhiều trên các nếp lọc, trở lực tăng lên và áp suất trong hệ thống có thể thay đổi.
Do đó người vận hành nên ghi nhận áp suất khi lõi sạch làm mốc tham khảo. Khi áp suất tăng bất thường so với trạng thái ban đầu, một trong những nguyên nhân cần kiểm tra là tình trạng lõi lọc.
Sau khi mở bình để vệ sinh hoặc khi hệ thống bị mất nước, không khí có thể tích tụ trong phần trên của bình. Van hoặc cụm xả khí giúp giải phóng lượng khí này trong quá trình khởi động theo hướng dẫn của hệ thống.
Đây là thao tác cần được thực hiện đúng quy trình vì bình lọc hoạt động trong điều kiện có áp. Không nên tự ý mở nắp lớn của bình khi hệ thống còn áp suất.
Bình có thể được sử dụng làm thiết bị lọc chính trong các hệ được thiết kế phù hợp với lưu lượng của từng model.
Kích thước gọn và khả năng lọc tinh khiến Cartridge phù hợp với nhiều hệ spa có phòng kỹ thuật hạn chế.
Trong một số hệ thống, bình Cartridge có thể được bố trí như một cấp lọc tinh bổ sung, nếu sơ đồ kỹ thuật và thông số áp suất – lưu lượng được thiết kế phù hợp. Không nên tự lắp nối tiếp hai loại bình chỉ với mục tiêu “lọc càng nhiều càng tốt”, bởi mỗi thiết bị đều tạo thêm tổn thất áp suất.
Dòng AF kích thước nhỏ có thể được tích hợp cùng máy bơm và khung/xe đẩy để tạo thành bộ vệ sinh có khả năng vừa hút vừa lọc nước.
Đây là hướng ứng dụng phù hợp cho những công trình cần một thiết bị độc lập với phòng máy chính.

Bộ lọc vệ sinh di động sử dụng bình lọc Cartridge AF kết hợp máy bơm, xe đẩy inox và lõi lọc tháo rời, thuận tiện cho vệ sinh bể bơi tại nhiều vị trí.
Một ưu điểm dễ nhận thấy khi quan sát công trình là thân Cartridge cao và hẹp, vì vậy có thể tận dụng khoảng không theo phương đứng thay vì chiếm nhiều diện tích sàn.
Trong thực tế, dòng AF có thể được bố trí:

Bình lọc Cartridge AF được lắp cùng máy bơm và hệ thống đường ống trong phòng máy bể bơi thực tế.

Hai bình Cartridge được bố trí cùng hệ bình lọc cát trong một phòng máy có nhiều tuyến xử lý nước.

Bình Cartridge AF có thể bổ sung vào phòng máy nhiều thiết bị nhờ thiết kế thân đứng tương đối gọn.

Bình lọc Cartridge được bố trí trên một nhánh tuần hoàn riêng cùng máy bơm và van đường ống.

Hệ thống sử dụng bình Cartridge AF kết hợp các thiết bị lọc và bơm khác trong phòng máy.
Hai công nghệ đều được dùng để loại bỏ cặn, nhưng cách vận hành khác nhau.
| Tiêu chí | Bình Cartridge | Bình lọc cát |
|---|---|---|
| Vật liệu lọc | Lõi xếp ly | Cát/vật liệu hạt |
| Cách làm sạch | Tháo lõi và rửa | Rửa ngược qua van |
| Độ tinh lọc | Có thể rất mịn tùy lõi | Phụ thuộc vật liệu |
| Nước dùng khi vệ sinh | Thường ít hơn do không backwash kiểu truyền thống | Có nước xả khi backwash |
| Diện tích lắp | Thân đứng tương đối gọn | Phụ thuộc kích thước bình |
| Bảo trì | Cần lấy lõi ra định kỳ | Rửa ngược định kỳ |
| Thay vật liệu | Thay lõi khi cần | Thay cát/vật liệu theo chu kỳ |
| Ứng dụng | Spa, hồ, lọc tinh, hệ di động | Rất phổ biến ở hệ tuần hoàn hồ bơi |
Không có loại nào tốt hơn cho mọi công trình. Bình Cartridge đặc biệt đáng cân nhắc khi không gian hạn chế, cần lọc tinh hoặc muốn tránh quy trình backwash thường xuyên.
Bình cát thường thuận lợi với những hệ thống lưu lượng lớn và mô hình vận hành quen thuộc.
Không có một mốc thời gian cố định phù hợp cho mọi hồ.
Tần suất phụ thuộc vào:
Thay vì chỉ dựa vào lịch, nên theo dõi:
Nếu lõi bị phủ nhiều cặn và lưu lượng giảm, cần vệ sinh sớm hơn.
Quy trình cụ thể cần theo hướng dẫn của thiết bị, nhưng về nguyên tắc gồm:
Không thao tác với bình khi hệ thống đang vận hành.
Đóng/mở van theo sơ đồ phù hợp và bảo đảm áp suất bên trong đã được giải phóng.
Tháo vòng khóa theo đúng cấu tạo sản phẩm.
Nâng lõi theo phương thẳng để tránh làm hỏng nếp lọc.
Dùng nước để loại bỏ cặn giữa các nếp xếp ly. Không nên sử dụng cách vệ sinh quá mạnh làm biến dạng hoặc rách vật liệu.
Quan sát:
Làm sạch mặt tiếp xúc và đặt gioăng đúng vị trí.
Sau khi đóng bình, khởi động hệ thống theo quy trình và xả khí tích tụ phù hợp.
Không nên thay chỉ dựa trên một con số tháng hoặc năm.
Lõi có thể cần thay khi:
Việc vệ sinh đúng cách thường giúp kéo dài thời gian sử dụng của lõi hơn so với để cặn đóng dày trong thời gian dài.
Trong khâu vệ sinh vật liệu lọc, Cartridge thường không cần chu trình backwash với một lượng nước lớn chạy ngược qua bình.
Thay vào đó, lõi được tháo ra để làm sạch. Do vậy lượng nước xả cho quá trình vệ sinh có thể thấp hơn trong nhiều hệ thống.
Tuy nhiên, tổng lượng nước sử dụng của cả hồ còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố khác như:
Vì thế không nên đưa ra một tỷ lệ tiết kiệm cố định nếu chưa đo trên cùng điều kiện vận hành.
Đây là lỗi quan trọng cần tránh. Máy bơm, bình và đường ống phải được tính như một hệ thống.
Hai bình cùng đường kính nhưng chiều cao và diện tích lọc có thể khác rất nhiều.
Do lõi được rút lên từ phía trên, phòng máy phải có đủ chiều cao thao tác. Nếu trần hoặc hệ ống nằm sát nắp, việc bảo trì sẽ rất khó.
Đây là chi tiết nên được tính ngay khi bố trí phòng máy.
Theo dõi áp suất giúp nhận biết xu hướng bẩn của lõi và các bất thường trong vận hành.
Không chỉ tính chiều cao của thân bình. Phía trên cần có khoảng không để mở nắp và kéo toàn bộ lõi lọc ra ngoài. Với AF100 hoặc AF150 có chiều cao lớn, khoảng thao tác này càng quan trọng.
Do đó trước khi đặt bình nên kiểm tra:
Đây là một điểm thực tế thường bị bỏ qua khi chỉ xem kích thước footprint của bình.
Dòng AF có nhiều model với chiều cao khác nhau. Việc duy trì nhiều kích cỡ giúp lựa chọn sản phẩm theo lưu lượng thay vì phải sử dụng duy nhất một model cho mọi công trình.


Các model bình lọc Cartridge AF được đóng kiện riêng theo kích thước tại kho Vinasaco.
Dòng hiện trong bài gồm AF25, AF50, AF75, AF100 và AF150.
Theo bảng model, AF150 đạt khoảng 33,4m³/h trong điều kiện thông số của nhà sản xuất.
AF25 khoảng 5,5m³/h.
AF25, AF50 và AF75 dùng kết nối khoảng 1.5"/50mm; AF100 và AF150 dùng khoảng 2"/63mm theo bảng sản phẩm.
Cấu hình lõi được cung cấp cho dòng này có độ tinh lọc khoảng 5 micron.
Có. Đây là một đặc điểm chính của thiết kế Cartridge. Cần tắt bơm, xả áp và thực hiện đúng quy trình trước khi mở bình.
Không. Thiết bị sử dụng lõi Cartridge xếp ly thay cho lớp cát lọc.
Có thể trong một hệ thống được thiết kế phù hợp, ví dụ làm cấp lọc tinh bổ sung. Tuy nhiên phải tính tổn thất áp suất, lưu lượng và thứ tự thiết bị thay vì tự ý nối hai bình.
Có thể sử dụng cho spa hoặc jacuzzi khi model, lưu lượng và điều kiện nhiệt độ phù hợp với thiết kế của hệ thống.
Có. Các model phù hợp có thể kết hợp cùng máy bơm, đường ống và khung/xe để tạo bộ lọc vệ sinh di động.
Phụ thuộc điều kiện vận hành và trạng thái thực tế của lõi. Nên thay khi vật liệu hư hỏng, không còn làm sạch hiệu quả hoặc lưu lượng/chênh áp không trở lại bình thường sau vệ sinh.
Khác nhau chủ yếu về chiều cao thân, diện tích lọc và lưu lượng xử lý.
Bình lọc Cartridge bể bơi AF là một giải pháp đáng cân nhắc khi hệ thống cần khả năng lọc cặn mịn, thiết bị gọn và vật liệu lọc có thể tháo ra để vệ sinh.
Dải AF25 – AF150 cho phép lựa chọn từ khoảng 5,5 đến 33,4m³/h, phù hợp nhiều quy mô và nhiều vai trò khác nhau như:
Để chọn đúng model, nên chuẩn bị:
Khách hàng có thể gửi cho Vinasaco thể tích hồ, thông số máy bơm và sơ đồ đường ống để hỗ trợ đối chiếu model AF phù hợp, tránh tình trạng bình quá nhỏ so với lưu lượng bơm hoặc lắp xong không đủ khoảng trống bảo trì.
Liên hệ Vinasaco để được tư vấn bình lọc Cartridge bể bơi AF và lựa chọn model theo lưu lượng thực tế của công trình.
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VINASACO
VP Miền Bắc: Số TT15.58 KĐT Foresa Xuân Phương, Xuân Phương, TP. Hà Nội
VP Miền Nam: Số 5 đường D13, phường Tây Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Email: info.vinasaco@mail.com
Hotline: 0971001881
5/5
0%
0%
0%
0%
100%